kém hèn

kém hèn

Anh ta luôn cảm thấy mình kém hèn so với bạn bè cùng trang lứa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thấp kém, kém cỏi, không bằng người khác về phẩm chất, địa vị, năng lực: "kém hèn" dùng để miêu tả tình trạng hoặc vị thế thấp hơn, yếu hơn so với một chuẩn mực hoặc so với người khác, thường mang sắc thái tiêu cực, tự ti hoặc khinh miệt.
    • Nghèo khó, cùng cực (trong một số ngữ cảnh): Có thể ám chỉ hoàn cảnh sống nghèo khổ, thiếu thốn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta luôn cảm thấy mình kém hèn so với bạn cùng trang lứa.
    • Trong xã hội phong kiến, tầng lớp nông dân thường bị coi kém hèn.
    • Đừng bao giờ tự cho mình kém hèn người khác.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Thân phận kém hèn": chỉ thân phận, địa vị thấp kém trong xã hội.
    • Câu chuyện kể về một người phụ nữ thân phận kém hèn vươn lên làm chủ cuộc đời.
  • "Kẻ kém hèn": dùng để chỉ một người bị xem thấp kém (thường mang tính miệt thị).
    • Hắn ta đối xử với mọi người như thể họ kẻ kém hèn.
Biến thể từ gần giống
  • Hèn kém (tính từ): có nghĩa tương tự "kém hèn", thường dùng để chỉ phẩm chất, năng lực thấp kém.
    • Trình độ hèn kém không thể đáp ứng yêu cầu công việc.
  • Thấp hèn (tính từ): nhấn mạnh sự thấp kém về đạo đức, nhân cách hoặc địa vị.
    • Những toan tính thấp hèn không bao giờ đem lại hạnh phúc thực sự.
Từ đồng nghĩa
  • Thấp kém: kém cỏi, ở vị trí thấp.
  • Bần tiện: nghèo hèn có thể đi kèm với sự đê tiện (nghĩa mạnh hơn).
  • Cùng đinh: ở vào cảnh khốn cùng, bần cùng nhất (thường chỉ địa vị xã hội).
Từ trái nghĩa
  • Cao quý: địa vị, phẩm chất cao sang, đáng tôn trọng.
  • Ưu : xuất sắc, vượt trội hơn người.
  • Siêu việt: vượt lên trên mức bình thường, rất xuất chúng.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "kém hèn" mang sắc thái biểu cảm mạnh, thường thể hiện sự tự ti, mặc cảm hoặc thái độ khinh miệt, coi thường. Cần thận trọng khi sử dụng để tránh gây tổn thương hoặc hiểu lầm.
  • Trong văn chương hoặc báo chí, từ này thường được dùng để phê phán sự phân biệt đối xử hoặc diễn tả tâm trạng của nhân vật.